Thép hộp là gì? 1 cây thép hộp dài bao nhiêu?

Thép hộp là một vật liệu xây dựng mũi nhọn tại Việt Nam, được nhiều ngành nghề ưa chuộng bởi tính ứng dụng cao. Vậy bạn đã thực sự hiểu rõ về thép hộp chưa?

Tham khảo ngay bài viết này, chỉ với 5 phút, Thép Nam Dương xin cung cấp tới quý khách hàng những thông tin đầy đủ và chính xác về khái niệm thép hộp, cấu tạo, ứng dụng và quy trình sản xuất của chúng!

Thép hộp là gì?

thep-hop-la-gi

Thép hộp là một loại thép được gia công theo hình khối rỗng ruột, có kích thước dài 6m, dày 0,7-5,1mm. Thép hộp được sản xuất từ thép tấm cán nóng hoặc cán nguội, sau đó được định hình bằng phương pháp cán, kéo, dập.

Theo hình dạng, thép hộp được chia thành hai loại chính: thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật. Thép hộp vuông có các cạnh bằng nhau, còn thép hộp chữ nhật có các cạnh không bằng nhau.

Theo thành phần hóa học, thép hộp được chia thành hai loại chính: thép hộp đen và thép hộp mạ kẽm. Thép hộp đen được làm từ thép carbon, còn thép hộp mạ kẽm được làm từ thép carbon được mạ một lớp kẽm trên bề mặt.

Thép hộp tiếng anh là gì?

thep-hop-tieng-anh-la-gi

Trong tiếng Anh, thép hộp được gọi là steel tube and pipe. Đây là loại thép có kết cấu rỗng bên trong, ở dạng thanh dài và có thiết diện là hình vuông hoặc hình chữ nhật. Bề mặt thép có độ nhám thấp, tính thẩm mỹ không cao.

Thép hộp được sản xuất từ thép cán nóng hoặc thép cán nguội. Thép cán nóng có độ bền cao hơn thép cán nguội, nhưng giá thành cũng cao hơn.

Phân loại thép hộp phổ biến

phan-loai-thep-hop

Theo vật liệu chế tạo, thép hộp được chia thành hai loại chính:

Thép hộp đen

thep-hop-den
Thép hộp đen

Thép hộp đen được sản xuất từ thép nguyên chất, không được mạ kẽm hoặc phủ sơn bảo vệ. Thép hộp đen có ưu điểm là giá thành rẻ, dễ gia công, nhưng nhược điểm là dễ bị gỉ sét khi tiếp xúc với môi trường ẩm ướt.

Thép hộp đen được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn, chẳng hạn như làm khung nhà thép, hàng rào, cửa cổng,…

Thép hộp mạ kẽm

thep-hop-ma-kem
Thép hộp mạ kẽm tiêu chuẩn

Thép hộp mạ kẽm được sản xuất từ thép nguyên chất, được mạ một lớp kẽm bên ngoài. Lớp kẽm có tác dụng bảo vệ thép bên trong khỏi bị ăn mòn, giúp thép hộp có độ bền cao hơn thép hộp đen.

Thép hộp mạ kẽm được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao, chẳng hạn như làm kết cấu chịu lực trong xây dựng, làm ống dẫn nước, ống dẫn xăng dầu,…

Ngoài ra, thép hộp còn được phân loại theo hình dạng tiết diện, bao gồm:

Thép hộp vuông

Thép hộp vuông có tiết diện hình vuông, với các cạnh bằng nhau. Thép hộp vuông có ưu điểm là độ cứng cao, chịu lực tốt, được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng chịu lực, chẳng hạn như làm khung nhà thép, khung hàng rào,…

Thép hộp vuông có nhiều kích thước khác nhau, phổ biến nhất là các kích thước 12×12, 14×14, 16×16, 20×20, 25×25, 30×30, 40×40, 50×50, 60×60, 75×75, 90×90, 100×100, 125×125, 150×150, 175×175

Thép hộp chữ nhật

Thép hộp chữ nhật có tiết diện hình chữ nhật, với các cạnh không bằng nhau. Thép hộp chữ nhật có ưu điểm là độ cứng cao, dễ gia công, được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng chịu lực, chẳng hạn như làm kết cấu dầm, dàn thép, lan can cầu thang,…

Thép hộp chữ nhật cũng có nhiều kích thước khác nhau, phổ biến nhất là các kích thước 10×30, 13×26, 20×40, 25×50, 30×60, 40×80, 45×90, 50×100, 60×120, 100×150, 100×200.

Thép hộp tròn (hay còn gọi là Thép Ống)

thep-hop-ong-tron

Thép hộp tròn (thép ống) có tiết diện hình tròn. Thép hộp tròn có ưu điểm là độ cứng cao, chịu lực tốt, được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng chịu lực, chẳng hạn như làm trụ cột, trụ điện,…

Tuy nhiên tại Việt Nam, chúng ta thường chỉ sử dụng từ “thép hộp” để chỉ tới loại thép hình vuông và hình chữ nhật, còn từ “thép ống” sẽ đươc hiểu là các loại thép có tiết diện hình ống.

Phân loại theo công dụng

  • Thép hộp xây dựng là loại thép hộp được sử dụng trong các công trình xây dựng, bao gồm các công trình nhà ở, công trình công nghiệp, công trình giao thông,… Thép hộp xây dựng có nhiều kích thước, chủng loại khác nhau, phù hợp với từng hạng mục công trình.
  • Thép hộp gia dụng là loại thép hộp được sử dụng trong các đồ dùng gia dụng, bao gồm các đồ dùng như giường, tủ, bàn ghế,… Thép hộp gia dụng thường có kích thước nhỏ gọn, dễ dàng vận chuyển và lắp đặt.
  • Thép hộp công nghiệp là loại thép hộp được sử dụng trong các nhà máy, xí nghiệp, các công trình công nghiệp. Thép hộp công nghiệp thường có kích thước lớn, chịu lực tốt, phù hợp với các ứng dụng đòi hỏi độ bền cao.

Cấu tạo và thành phần của thép hộp

cau-tao-thep-hop

Thép hộp là loại thép có hình dạng hộp, rỗng bên trong, được sản xuất từ thép nguyên liệu. Thép hộp có nhiều loại, được phân loại theo hình dạng, công dụng và kích thước.

Cấu tạo của thép hộp

Cấu tạo của thép hộp bao gồm:

  • Lớp ngoài: Lớp ngoài của thép hộp là lớp thép nguyên liệu, được cán thành tấm với độ dày nhất định.
  • Lớp giữa: Lớp giữa của thép hộp là lớp rỗng, có thể có dạng hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tròn.
  • Lớp trong: Lớp trong của thép hộp là lớp thép nguyên liệu, được cán thành tấm với độ dày nhất định.

Thành phần của thép hộp

Thành phần chính của thép hộp là sắt và hàm lượng cacbon. Hàm lượng cacbon trong thép hộp dao động từ 0,05% đến 0,25%. Ngoài ra, thép hộp còn có thể chứa một số thành phần khác như: mangan, silic, lưu huỳnh, phốt pho,…

Tác dụng của các thành phần trong thép hộp

  • Sắt: Sắt là thành phần chính của thép hộp, chiếm khoảng 98%. Sắt là nguyên tố tạo nên độ cứng, độ bền và khả năng chịu lực của thép hộp.
  • Cacbon: Cacbon là thành phần ảnh hưởng lớn đến độ cứng, độ bền và khả năng chịu lực của thép hộp. Hàm lượng cacbon càng cao thì thép hộp càng cứng, bền và chịu lực tốt. Tuy nhiên, hàm lượng cacbon cao cũng khiến thép hộp dễ bị gỉ sét.
  • Mangan: Mangan là thành phần giúp tăng độ cứng, độ bền và khả năng chịu lực của thép hộp. Ngoài ra, mangan còn giúp cải thiện khả năng chống gỉ sét của thép hộp.
  • Silic: Silic là thành phần giúp tăng độ cứng, độ bền và khả năng chống gỉ sét của thép hộp.
  • Lưu huỳnh: Lưu huỳnh là thành phần có thể làm giảm độ bền, độ dẻo và khả năng chống gỉ sét của thép hộp.
  • Photpho: Photpho là thành phần có thể làm giảm độ bền, độ dẻo và khả năng chống gỉ sét của thép hộp.

1 cây thép hộp dài bao nhiêu?

1-cay-thep-hop-dai-bao-nhieu

Ở Việt Nam hiện nay, sản phẩm thép hộp đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế thường được sản xuất với chiều dài 1 cây là 6m – 12m cùng với các kích thước độ dày khác nhau từ 0,7mm cho đến 5mm.

Theo tiêu chuẩn của ngành thép Việt Nam, chiều dài tiêu chuẩn của 1 cây thép hộp là 6 mét. Đây là chiều dài được áp dụng cho tất cả các loại thép hộp, bao gồm thép hộp đen và thép hộp mạ kẽm, với các kích thước khác nhau về chiều rộng, chiều cao và độ dày.

Chiều dài 6 mét của 1 cây thép hộp được lựa chọn dựa trên các yếu tố sau:

  • Đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng trong việc sản xuất, vận chuyển, lưu kho và sử dụng.
  • Phù hợp với nhu cầu sử dụng của đa số các công trình xây dựng.

Trong trường hợp cần sử dụng thép hộp có chiều dài khác 6 mét, khách hàng có thể đặt hàng theo yêu cầu. Tuy nhiên, chiều dài của thép hộp sẽ bị hạn chế bởi khả năng sản xuất của nhà máy.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng chiều dài thực tế của 1 cây thép hộp có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn chiều dài tiêu chuẩn một chút, tùy thuộc vào sai số của quá trình sản xuất. Sai số này thường được chấp nhận trong khoảng ± 5%.

Ví dụ, một cây thép hộp vuông có kích thước 50 x 50 x 1,2 mm có chiều dài tiêu chuẩn là 6 mét. Tuy nhiên, chiều dài thực tế của cây thép này có thể là 5,9 mét hoặc 6,1 mét.

Để nắm chi tiết hơn về các thông số tiêu chuẩn của Thép hộp, kính mời quý khách tham khảo bài viết: “Quy cách thép hộp vuông, thép hộp chữ nhật

Các ứng dụng của thép hộp

ung-dung-cua-thep-hop-trong-doi-song

Thép hộp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm:

Ngành xây dựng

Thép hộp là một trong những vật liệu xây dựng quan trọng, được sử dụng trong nhiều công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thương mại,…

  • Trong xây dựng dân dụng, thép hộp được sử dụng để làm khung nhà, khung mái, cầu thang, lan can, hàng rào,…
  • Trong xây dựng công nghiệp, thép hộp được sử dụng để làm khung nhà xưởng, khung giàn giáo, khung máy móc,…
  • Trong xây dựng thương mại, thép hộp được sử dụng để làm khung siêu thị, trung tâm thương mại,…

Ngành cơ khí

Thép hộp được sử dụng để chế tạo các sản phẩm cơ khí như:

  • Khung xe máy, xe đạp, ô tô,…
  • Các loại máy móc, thiết bị
  • Các sản phẩm nội thất, ngoại thất

Ngành điện – điện tử

Thép hộp được sử dụng để chế tạo các linh kiện điện tử như:

  • Các loại biến áp, tụ điện,…
  • Các loại khung máy, thiết bị điện tử

Các ứng dụng khác

Thép hộp còn được ứng dụng trong các lĩnh vực khác như:

  • Làm đường ống dẫn nước, dẫn khí
  • Làm biển quảng cáo, bảng hiệu
  • Làm đồ chơi trẻ em

Ưu điểm và nhược điểm của thép hộp

u-diem-nhuoc-diem-cua-thep-hop

Thép hộp có một số ưu điểm và nhược điểm như sau:

Ưu điểm

  • Cứng vững, có khả năng chịu lực tốt.
  • Trọng lượng nhẹ, tiết kiệm nguyên vật liệu.
  • Có thể kết hợp hàn với các kết cấu thép khác.
  • Dễ vận chuyển, lắp đặt.

Nhược điểm

  • Giá thành cao hơn so với thép hình.
  • Quá trình sản xuất phức tạp hơn.
  • Có thể bị ăn mòn nếu tiếp xúc với môi trường ẩm ướt.
  • Có thể bị biến dạng nếu chịu tác động mô men uốn lớn.

Như vậy, ưu điểm nổi trội của thép hộp là nhẹ, cứng và tiết kiệm vật liệu. Trong khi nhược điểm là giá thành cao và khả năng chống ăn mòn kém hơn so với một số loại thép khác.

Quy trình sản xuất thép hộp

quy-trinh-san-xuat-thep-hop

Quy trình sản xuất thép hộp có thể được chia thành 5 bước chính:

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu

Thép tấm là nguyên liệu chính để sản xuất thép hộp. Thép tấm được cán từ thép phế liệu hoặc thép thô. Thép tấm cần được kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sản xuất.

Bước 2: Mạ kẽm

Thép tấm được mạ kẽm để bảo vệ bề mặt thép khỏi bị ăn mòn. Mạ kẽm có thể được thực hiện bằng phương pháp mạ điện phân hoặc mạ nhúng nóng.

Bước 3: Hàn

Thép tấm sau khi mạ kẽm được cắt thành các tấm nhỏ theo kích thước yêu cầu. Các tấm thép được hàn lại với nhau thành ống thép hộp. Có hai phương pháp hàn phổ biến là hàn hồ quang và hàn điểm.

Bước 4: Chỉnh hình

Ống thép hộp sau khi hàn cần được chỉnh hình để đạt được kích thước và hình dạng theo yêu cầu. Quá trình chỉnh hình có thể được thực hiện bằng máy cán hoặc máy uốn.

Bước 5: Kiểm tra chất lượng

Ống thép hộp sau khi chỉnh hình cần được kiểm tra chất lượng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật. Các thông số được kiểm tra bao gồm kích thước, hình dạng, độ dày, độ bền và độ cứng.

Quy trình sản xuất thép hộp có thể được thực hiện tự động hoặc bán tự động. Các nhà máy sản xuất thép hộp hiện đại thường sử dụng dây chuyền sản xuất tự động để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Một số tiêu chuẩn chất lượng thép hộp

tieu-chuan-chat-luong-thep-hop

Tiêu chuẩn chất lượng thép hộp là những quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật của thép hộp, bao gồm thành phần hóa học, cơ tính, hình dáng, kích thước,… nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

Các tiêu chuẩn chất lượng thép hộp thường được sử dụng trên thế giới bao gồm:

  • Tiêu chuẩn JIS G3101 của Nhật Bản: Đây là tiêu chuẩn thép hộp phổ biến nhất ở Nhật Bản và một số quốc gia châu Á khác. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của thép hộp vuông, chữ nhật, tròn,… với các mác thép từ SS400 đến SS490.
  • Tiêu chuẩn EN 10025 của châu Âu: Đây là tiêu chuẩn thép hộp được sử dụng phổ biến ở châu Âu. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của thép hộp vuông, chữ nhật, tròn,… với các mác thép từ S235 đến S490.
  • Tiêu chuẩn ASTM A500 của Mỹ: Đây là tiêu chuẩn thép hộp được sử dụng phổ biến ở Mỹ. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của thép hộp vuông, chữ nhật, tròn,… với các mác thép từ A500 Gr. B đến A500 Gr. C.

Tại Việt Nam, tiêu chuẩn chất lượng thép hộp được áp dụng hiện nay là:

  • Tiêu chuẩn TCVN 1771:1986: Đây là tiêu chuẩn thép hộp được áp dụng từ năm 1986. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của thép hộp vuông, chữ nhật, tròn,… với các mác thép từ SS400 đến SS490.
  • Tiêu chuẩn TCVN 8861:2011: Đây là tiêu chuẩn thép hộp được áp dụng từ năm 2011. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của thép hộp vuông, chữ nhật, tròn,… với các mác thép từ S235 đến S490.

Các chỉ tiêu kỹ thuật của thép hộp được quy định trong các tiêu chuẩn trên bao gồm:

  • Thành phần hóa học: Thành phần hóa học của thép hộp ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý của thép, bao gồm độ bền, độ dẻo, độ cứng,…
  • Cơ tính: Cơ tính của thép hộp bao gồm độ bền kéo, độ bền nén, độ bền mỏi,…
  • Hình dáng, kích thước: Hình dáng, kích thước của thép hộp bao gồm kích thước cạnh, chiều dài,…

Kết luận

Trong 5 phút ngắn ngủi, chúng ta đã đi qua những thông tin cơ bản nhất về thép hộp và các ứng dụng của chúng. Hi vọng bài viết này bổ ích đối với bạn, và đừng quên chia sẻ nó với bạn bè.

Nếu quý khách hàng có nhu cầu mua thép hộp các loại với giá thành cạnh tranh, tham khảo: Bảng giá thép hộp của Thép Nam Dương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *